Tạp chí công nghệ Việt Nam

Cách dịch và dùng từ 的 trong tiếng Trung

0

Trong quá trình dịch thuật từ tiếng Trung sang tiếng Việt, sẽ khó tránh khỏi việc bạn bắt gặp những từ khó dễ dẫn tới dịch sai, làm biến đổi câu văn sang một nghĩa hoàn toàn khác. Hôm nay, chúng tôi sẽ giúp các bạn cách dịch và dùng từ 的 trong tiếng Trung dưới đây.

cach-dich-va-dung-tu-的-trong-tieng-trung

Cấu trúc trong tiếng Trung là: Định ngữ +的+Trung tâm ngữ

Định ngữ: thành phần đứng trước tu sức cho danh từ trong tiếng Trung
Trung tâm ngữ : thành phần chính được nói đến(ở đây là danh từ)
Định ngữ có thể là danh từ, đại từ, tính từ, cụm chủ vị

a. Danh từ hoặc đại từ làm định ngữ biểu thị quan hệ sở hữu, hạn định phải thêm “的” trong tiếng Trung
我的书 : wǒ de shū (Sách của tôi: biểu thị sở hữu, 我 là đại từ làm định ngữ)
王老师的杂志 : Wáng lǎo shī de zá zhì ( Tạp chí của thầy giáo Vương: biểu thị sở hữu, 王老师 là danh từ làm định ngữ trong tiếng Trung.

Một số trường hợp trong tiếng Trung không cần dùng khi biểu thị cho mối quan hệ gần gũi thân thuộc ( cũng có nét tương đồng Tiếng Việt : có thể nói bố tôi, bố của tôi).我爸爸、我的爸爸 : wǒ bā ba , wo3 se bāba đều được
b. Cụm tính từ làm định ngữ trong tiếng Trung dùng để miêu tả phải có “的”,tính từ đơn âm tiết làm định ngữ không cần“的”, tính từ song âm tiết có thể có hoặc không có “的”:漂亮姑娘、漂亮的姑娘。piào liang gū niang , piào liang de gū niang
他是好人 : tā shì hǎo rén ( 好:tính từ đơn âm tiết)
他是很好的人 : tā shì hěn hǎo de rén (很好: cụm tính từ)

c. Cụm C-V có thể làm định ngữ.
妈妈做的菜很好吃 māma zuò de cài hěn hǎo chī
Món ăn mà mẹ nấu rất ngon.
我很喜欢他送我的包 wǒ hěn xǐ huān tā sòng wǒ de bāo
Tôi rất thích cái túi anh ấy tặng.

d. Có trường hợp giữa định ngữ và trung tâm ngữ không cần khi biểu thị phân loại
中文书、英文书、中国地图、越南地图。zhōng wén shū , yīng wén shū , zhōng guó dì tú , yuè nán dì tú

2. Từ tổ chữ “的” bạn phải biết nếu muốn dịch tiếng Trung tốt

Đối với tiếng Trung, từ ( danh từ, đại từ, tính từ, động từ) hoặc cụm từ thêm “的”đằng sau trở thành danh từ hóa. Nói 1 cách nôm na Tiếng Việt các em hay dịch là “cái +….”
新:tính từ thêm “的”trở thành danh từ: 新的: cái mới
Cái của tôi:我的
Cái của ai:谁的
Cái anh ấy mua :他买的
新的是我的。xīn de shì wǒ de
Giữa người nói và người nghe đã ngầm hiểu “cái ” được nhắc đến ở đây là cái gì。

3. Trong tiếng Trung sử dụng kết cấu “是……的” shì … de như thế nào?

Kết cấu “是……的” shì … de” có thể sử dụng cả trong giao tiếp tiếng trung cũng rất thích hợp. Chú ý các văn cảnh giao tiếp trong tiếng Trung nhé!

Dùng với hành động đã xảy ra.
Dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức, mục đích, đối tượng…. đối với tiếng Trung
Trong câu khẳng định “” có thể lược bỏ. trong câu phủ định phải dùng không được lược bỏ.
我(是)坐飞机来这里的。wǒ ( shì ) zuò fēi jī lái zhè lǐ de .
Tôi đi máy bay đến đây.( nhấn mạnh phương thức)

我不是来旅行的,我是来留学的。wǒ bú shì lái lǔ xíng de , wǒ shì lái liú xué de .

Không phải tôi đến đây du lich, tôi đến du học.( nhấn mạnh muc đích)

Với những chia sẻ trên, bạn đã nắm vững được cách dịch và sử dụng từ  的 trong tiếng Trung rồi chứ?

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of